


@skyleadvn sách From The Master Of IELTS Complete Writing được tải FREE hoàn toàn không mất phí liệu có như lời đồn ???#hocvui #xuhuong #english #HSG #IELTS FromTheMasterOfIELTSCompleteWriting
♬ âm thanh gốc – SkyLead – SkyLead
Mục lục
ToggleMỤC LỤC
PHẦN 1: IELTS Writing Task 1
- Chương 1: Nền tảng
- Chương 2: Bố cục bài viết và các bước làm bài
- Chương 3: Biểu đồ đường
- Chương 4: Biểu đồ cột
- Chương 5: Biểu đồ tròn
- Chương 6: Bảng
- Chương 7: Biểu đồ kết hợp
- Chương 8: Bản đồ
- Chương 9: Quy trình
- Đáp án
PHẦN 2: IELTS Writing Task 2
- Chương 1: Tổng quan
- Chương 2: Cách viết từng phần của một bài luận
- Chương 3: Dạng bài Opinion
- Chương 4: Dạng bài Discussion
- Chương 5: Dạng bài Advantage or Disadvantage
- Chương 6: Dạng bài Cause and Solution
- Chương 7: Dạng bài Direct Question
PHẦN I: IELTS WRITING TASK 1
CHƯƠNG I: NỀN TẢNG
Đề bài mẫu:
The chart below gives data about the percentages of Internet users, categorized by age groups.
Summarize the information by selecting and reporting the main features, and make comparisons where relevant.
A. Giới thiệu chung về IELTS Writing Task 1
IELTS Writing Task 1 là một trong hai bài thi mà thí sinh phải hoàn thành trong phần thi Writing.
Trong Task 1, thí sinh sẽ phải viết một bản báo cáo để miêu tả và chỉ ra những đặc điểm nổi bật của biểu đồ.
Yêu cầu chung:
- Thời gian: 20 phút
- Số từ tối thiểu: 150 từ
- Cách tính điểm: chiếm 1/3 tổng điểm phần Writing
7 DẠNG BIỂU ĐỒ TRONG TASK 1
| Dạng biểu đồ | Ví dụ |
|---|---|
| Biểu đồ đường | Line chart |
| Biểu đồ cột | Bar chart |
| Biểu đồ tròn | Pie chart |
| Bảng | Table |
| Biểu đồ kết hợp | Combination chart |
| Bản đồ | Map |
| Quy trình | Process |
Lưu ý chung khi làm bài
- Chỉ nên dành tối đa 20 phút cho Task 1. Task 1 chiếm 1/3 điểm Writing, yêu cầu tối thiểu 150 từ.
- Đảm bảo viết ít nhất 150 từ. Không nên viết quá 200 từ.
- Không viết ngay, hãy dành thời gian lập dàn ý (các bước cụ thể sẽ có trong Chương sau).
- Không đưa ý kiến cá nhân hoặc thông tin ngoài biểu đồ.
- Chọn lọc thông tin nổi bật. Task 1 yêu cầu “summarise the main features”, không phải liệt kê.
- Đa dạng từ vựng và cấu trúc câu, vì đây là 2 tiêu chí chấm điểm quan trọng.
B. NỀN TẢNG TỪ VỰNG – NGỮ PHÁP
1. Ngôn ngữ miêu tả xu hướng
Bảng 1: Từ vựng miêu tả xu hướng thường dùng
| Xu hướng | Verb | Noun |
|---|---|---|
| (Tăng) | increase, rise, grow, go up, climb | increase, rise, growth, upward trend |
| (Giảm) | decrease, decline, fall, drop | decrease, decline, fall, drop, downward trend |
| (Ổn định) | remain/stay stable, remain/stay unchanged, stabilize | stability |
| (Dao động) | fluctuate | fluctuation |
| (Cao nhất) | hit the highest point, reach a peak | — |
| (Thấp nhất) | hit the lowest point, hit a low | — |
Bảng 2: Từ vựng miêu tả tốc độ/mức độ thay đổi
| Mức độ thay đổi | Adjective | Adverb |
|---|---|---|
| Nhỏ | slight, marginal, moderate | slightly, marginally, moderately |
| Nhỏ nhưng kéo dài | gradual, slow, steady | gradually, slowly, steadily |
| Lớn | considerable, significant, substantial | considerably, significantly, substantially |
Exercise 1
Nối các đường với miêu tả phù hợp
- A–C
- C–D
- D–E
- E–G
- G
- G–L
- J
- L–N
a. remained stable
b. increased substantially
c. fell slowly
d. reached a peak
e. dropped significantly
f. rose gradually
g. hit the lowest point
h. fluctuated
Ví dụ:
Số lượng học sinh ở ZIM là 1,500 vào năm 2015 và tăng lên 2,000 vào năm 2016.
2. Cấu trúc miêu tả sự thay đổi
Ví dụ:
The number of ZIM students increased from 1,500 in 2015 to 2,000 in 2016.
Có thể viết lại theo 5 cấu trúc sau:
| Cấu trúc | Công thức | Ví dụ |
|---|---|---|
| 1 | Subject + Verb + Adverb + Number + Time period | The number of ZIM students increased significantly to 2,000 in 2016. |
| 2 | There + be + adj + noun + number + in + complement + time | There was a significant increase of 500 in the number of ZIM students in 2016. |
| 3 | Subject + experienced/saw/witnessed + adj + noun + number + time | The number of ZIM students witnessed a significant increase of 500 in 2016. |
| 4 | A/an + adj + noun + number + was seen + in + subject + time | A significant increase of 500 was seen in the number of ZIM students in 2016. |
| 5 | Time period + witnessed/saw + adj + noun + in + noun phrase | The year 2016 witnessed a significant increase of 500 in the number of ZIM students. |
Exercise 2
Viết lại các câu sau, áp dụng công thức trên:
- The number of cars fell gradually over the period from 1990 to 2000.
→ The number of cars … - The research investment decreased significantly in 2005.
→ The year … - There was a slight fall in the sales of mangos in 2006.
→ The sales … - The quality of food in supermarkets has increased sharply.
→ There … - There was a quick drop of $3 million in sugar imports in 1988.
→ 1988 … - The price of laptops dropped quickly over the period.
→ A quick drop … - There was an upward trend in the number of visitors to the website.
→ The number of visitors … - The growth rate fluctuated wildly throughout the years.
→ There … - The number of students applying to the university stabilized over the decade.
→ A stability … - The year 2000 saw a gradual growth in the house price in London.
→ The house price in London …
3. Cách sử dụng giới từ khi miêu tả số liệu
| Giới từ | Cách dùng | Ví dụ |
|---|---|---|
| at | stand at + số liệu (đứng tại mức) | The crime rate stood at 5% in 2000. |
| remain stable at + số liệu (giữ nguyên tại mức) | The figure for rice export remained stable at $15 million in 2015. | |
| peak at + số liệu (đạt mức cao nhất) | The amount of electricity produced peaked at 10,000 units in 2000. | |
| to | increase/decrease to + số liệu (tăng/giảm đến mức) | The number of students increased to 10,000 after 2 years. |
| an increase/decrease to + số liệu | There was an increase to 10,000 in the number of students. | |
| by | increase/decrease by + số liệu (tăng/giảm thêm) | The number of students increased by 2,000 after 2 years. |
| of | an increase/decrease of + số liệu (một sự tăng/giảm thêm) | There was an increase of 2,000 in the number of students. |
| reach a peak of | đạt mức cao nhất là | The electricity production reached a peak of 10,000 units in 2000. |
| hit a low of | chạm mức thấp nhất là | The electricity production hit a low of 5,000 units in 1980. |
| around / between … and … | fluctuate around / fluctuate between … and … | The unemployment rate fluctuated around 10%. / The rate fluctuated between 8% and 12%. |
Ví dụ:
Tỉ lệ giáo viên nữ ở bậc Tiểu học là hơn 90%, giáo viên nam là gần 10%, số liệu năm 2010.
4. Các cấu trúc so sánh
Trong đề bài có yêu cầu “make comparisons where relevant”, vì vậy so sánh giữa các đối tượng, số liệu là rất cần thiết.
Ví dụ:
Tỉ lệ giáo viên nữ ở bậc Tiểu học là hơn 90%, nam gần 10% (năm 2010).
Cách viết so sánh:
(a) Câu đơn:
- The percentage of female teachers at Primary school stood at over 90%, 10 times as much as that of male teachers.
- Females accounted for over 90% of the teaching staff as opposed to only 10% males.
- At 90%, the figure for female teachers was 10 times as much as that of their counterparts.
(b) Mệnh đề trạng ngữ:
- There were 90% female teachers at Primary school while the figure for males stood at only 10%.
- Females accounted for over 90% of the teaching staff while their counterparts made up under 10%.
(c) Mệnh đề quan hệ:
- The percentage of female teachers at Primary school, which stood at over 90%, was over 10 times as much as that of males.
- Standing at over 90%, the percentage of female teachers was 10 times as much as that of males.
Exercise 3
So sánh các số liệu sau theo ít nhất 3 cách:
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách tiếng Anh sau:
- Số lượng người học tiếng Anh là 5,000 vào năm 2015 – tiếng Trung là 2,500 cùng năm.
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
…………………………………………………………………….. - Tỉ lệ thất nghiệp của thanh niên Việt Nam là 10%, của Mỹ là 12% (năm 2015).
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
……………………………………………………………………..
Tải FREE sách From The Master Of IELTS Complete Writing PDF có tiếng Việt



A. Bố cục
Ví dụ:
The chart shows the annual GDP growth rates in 3 countries from 2007 to 2010.
GDP Growth (annual %)
(Biểu đồ cột thể hiện số liệu của 3 quốc gia: Tunisia, Japan, Ecuador từ năm 2007 đến 2010)
Bài viết mẫu
Introduction:
The chart gives data about the yearly rate of GDP growth in Tunisia, Japan and Ecuador from 2007 to 2010.
Overview:
It can be seen that the rate of GDP growth in Japan increased steadily while the figures for the other two nations experienced a decline over the period.
Detail paragraph 1:
Looking at the chart in more detail, the Japanese yearly rate of growth in GDP experienced a gradual upturn, from 2% in the year 2007 to just under 7% in 2010. Meanwhile, there was a non-stop decrease in Tunisia’s figures through the years, from approximately 6% to only 3%, which was much lower than that of Japan.
Detail paragraph 2:
Starting at 3% during the first year of the period, the percentage of GDP growth in Ecuador rose to over 4% in the next year, followed by a significant drop to only 1% in 2009. This figure soon recovered to roughly 2% in 2010, which was the lowest among the three countries.
16
ANH NGỮ ZIM
Luyện thi IELTS cam kết đầu ra
1900 2833
http://zim.vn
Một bài viết Task 1 thường được chia ra thành 4 phần (4 đoạn):
- Introduction: 1 câu – Viết lại đề bài theo cách khác
- Overview: 1-2 câu – Tóm tắt một hay hai điểm đáng chú ý nhất của biểu đồ
- Detail 1: 3-4 câu – Mô tả nhóm thông tin 1
- Detail 2: 3-4 câu – Mô tả nhóm thông tin 2
17
ANH NGỮ ZIM
Luyện thi IELTS cam kết đầu ra
1900 2833
http://zim.vn
B. Phương pháp 4 STEPS
Một bài viết Task 1 nên được hoàn thành trong khoảng 20 phút, một khoảng thời gian không dài. Tuy nhiên không vì thế mà thí sinh vội vàng viết ngay. Để viết được 1 bài Task 1 hoàn chỉnh nhất, thí sinh nên áp dụng phương pháp 4 STEPS – 4 bước để viết một bài Task 1:
- Bước 1: Phân tích đề (1-2 phút)
- Bước 2: Paraphrase đề bài – viết Introduction (2 phút)
- Bước 3: Xác định ý và viết Overview (5 phút)
- Bước 4: Lựa chọn, nhóm thông tin và viết 2 đoạn Detail (10 phút)
Bước 1: Phân tích đề
Đây là bước rất quan trọng trước khi bắt tay vào viết bài mà nhiều học sinh hay bỏ qua, dẫn đến những lỗi “hệ thống” cho cả bài, ví dụ về đối tượng của bài, về thì của động từ,…
Thí sinh nên dành 1-2 phút để phân tích đề bằng cách trả lời những câu hỏi sau:
- ✓ Đối tượng (chủ ngữ) của biểu đồ là gì?
- ✓ Đơn vị là gì?
- ✓ Có mốc hay khoảng thời gian không? Thì của động từ?
18
Các sách tiếng anh khác cùng chủ đề:
- Tải FREE sách Thông Não IELTS Reading Cùng Linear PDF có tiếng Việt
- Tải FREE sách IELTS SEED COURSE BOOK PDF có tiếng Việt
- Tải FREE sách Cách Học Ngoại Ngữ Nhanh Và Không Bao Giờ Quên PDF có tiếng Việt
- Tải FREE sách IELTS Speaking Review VOL.9 PDF có tiếng Việt
- Tải FREE sách Mastering TOEIC RC Your Path To Achieve Your Excellence PDF có tiếng Việt

