








Mục lục
ToggleTrang 1 (Week 1 Cover)
HACKERS IELTS READING BASIC
Week 1
Trong Week 1, bạn sẽ luyện tập các kỹ năng đọc hiểu căn bản bao gồm kỹ năng xác định, sắp xếp và xử lý nội dung chính cùng thông tin chi tiết.
NẮM VỮNG KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU CĂN BẢN
- Day 1 – Xác định nội dung chính
- Day 2 – Tìm thông tin chi tiết
- Day 3 – Sắp xếp, xử lý thông tin
- Day 4 – Xác minh tính xác thực của thông tin
- Day 5 – Hiểu rõ thông tin được tóm tắt
Trang 24 (Day 1)
Day 1 | Xác định nội dung chính
Trong bài thi IELTS Reading thường xuất hiện dạng bài yêu cầu xác định nội dung chính của bài đọc hoặc chọn tiêu đề phù hợp cho từng đoạn. Để chuẩn bị cho các dạng bài này, trong Day 1, bạn sẽ luyện tập xác định từ khóa liên quan đến nội dung chính, từ đó đoán chủ đề và tìm tiêu đề phù hợp.
1. Xác định từ khóa và đoán chủ đề
- Khi đọc một đoạn văn, bạn sẽ bắt gặp những từ đại diện cho nội dung chính của đoạn đó.
- Xác định được các từ này khi đọc lướt toàn đoạn sẽ giúp bạn dễ dàng nắm bắt được chủ đề của đoạn đó.
Dưới đây là một số từ khóa của đoạn văn bất kỳ. Hãy đoán chủ đề của cả đoạn dựa trên các từ khóa đó.
Eg: rainforests, important, many reasons, carbon dioxide into oxygen, fight pollution, sustain the Earth, purify water, provide food
(A) Purified water in rainforest
(B) The importance of rainforests
(C) Rainforests on the Earth
Dịch nghĩa: Rừng nhiệt đới, quan trọng, nhiều lý do, khí cacbonic thành khí oxy, chống ô nhiễm, duy trì Trái đất, lọc nước, cung cấp lương thực(A) Nước sạch trong rừng nhiệt đới(B) Tầm quan trọng của rừng nhiệt đới(C) Rừng nhiệt đới trên Trái đất
Giải thích: Những từ được liệt kê đều thuộc một trong 3 phạm trù: rừng nhiệt đới, tầm quan trọng, các nguyên nhân, vì thế chúng ta có thể phỏng đoán nội dung của đoạn này liên quan đến “Tầm quan trọng của rừng nhiệt đới”. Vì vậy, (B) The importance of rainforests là đáp án.
Từ vựng: carbon dioxide phr. khí cacbonic sustain v. duy trì purify v. thanh lọcĐáp án: (B)
24 HACKERS IELTS READING BASIC
Trang 25
01 gorillas and humans, primates, similar, two arms and legs, ten fingers and toes, 32 teeth, face, care for their young, complex social structure
(A) Gorilla’s complex social structure
(B) Characteristics of primates
(C) The similarities between gorillas and humans
02 packaging, purity and freshness, guard against elements, protect outside environment, identify contents, distribution
(A) Packaging and protection
(B) The role of packaging
(C) Types of packaging
03 bullfrog, size, six inches, dorsal, dull green, brownish, dark gray, black, ventral surface, white, yellow, habitat, central and eastern United States
(A) Traits of a bullfrog
(B) Colours of a bullfrog
(C) Description of frogs
04 Middle Ages, simple sundials, fourteenth century, public clocks, regulation difficulties, spring-powered clocks, accurate mechanical clocks, improved accuracy, today, digital clocks
(A) The accuracy of clocks
(B) Various clocks
(C) The development of clocks
(Cột lề phải): NẮM VỮNG KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU CĂN BẢN | Week 1 | Day 1 | Hackers IELTS Reading Basic
Đáp án – Dịch nghĩa – Giải thích trang 266
Vocabulary
03 bullfrog n. ếch ương dorsal a. ở lưng, thuộc phần lưng dull a. thẫm (màu sắc) ventral a. ở bụng, thuộc phần bụng
04 sundial n. đồng hồ mặt trời regulation n. sự điều chỉnh, sự điều tiết
Week 1 Day 1 – Xác định nội dung chính 25
Trang 26
2. Tìm tiêu đề phù hợp
- Tiêu đề là cách diễn đạt ngắn gọn nội dung chính của đoạn.
- Trong đoạn văn, nếu tìm được câu chủ đề chứa nội dung chính, bạn có thể xác định được tiêu đề phù hợp với đoạn văn đó.
Đọc đoạn văn sau, gạch chân câu chủ đề bao quát ý của các câu còn lại, sau đó chọn tiêu đề phù hợp cho đoạn.
Eg: <u>Tornadoes have been observed on every continent except Antarctica.</u> A significant percentage of the world’s tornadoes occur in the United States. Other areas which often experience tornadoes are south-central Canada, northwestern Europe, east-central South America, South Africa, and south-central Asia.
(A) Lốc xoáy xảy ra ở rất nhiều nơi
(B) Sự nguy hiểm của lốc xoáy xảy ra ở Mỹ
(C) Điểm khác biệt giữa lốc xoáy xảy ra ở các quốc gia
Dịch nghĩa: <u>Lốc xoáy được quan sát thấy ở mọi châu lục trừ châu Nam Cực.</u> Tỷ lệ lốc xoáy xảy ra ở Mỹ lớn hơn nhiều so với các khu vực khác trên thế giới. Những khu vực khác thường xuyên hứng chịu lốc xoáy là vùng Trung Nam Canada, Tây Bắc châu Âu, Trung Đông của Nam Mỹ, Nam Phi và Trung Nam Á.
Giải thích: Trong đoạn trên, câu thứ hai và thứ ba liệt kê một loạt khu vực thường xuyên xảy ra lốc xoáy, trong khi câu đầu tiên nhắc đến mọi châu lục, bao quát tất cả các vùng cụ thể, vì thế nó phù hợp làm câu chủ đề. Qua đó, tiêu đề thích hợp nhất cho đoạn này là (A) Lốc xoáy xảy ra ở rất nhiều nơi.
Từ vựng: continent n. châu lục significant a. đáng kể, nhiềuĐáp án: Câu đầu tiên (Tornadoes…), (A)
26 HACKERS IELTS READING BASIC
Trang 27
01 Most tadpoles are herbivorous, but they are able to adapt to a carnivorous lifestyle as well. When tadpoles are kept under herbivorous conditions, their guts become long and spiral. Under carnivorous conditions, the guts of tadpoles become shortened.
(A) Vòng đời của nòng nọc
(B) Đặc điểm của động vật ăn cỏ
(C) Sự thích nghi của nòng nọc theo điều kiện sống
02 The most common type of bird on the planet is known as passerines, a group that has many interesting traits. The visual and audio qualities possessed by the passerines have made them a popular species with many people. The size of passerines ensures that they are able to move quickly enough to thrive in many habitats.
(A) Lý do khiến bộ chim sẻ rất phổ biến
(B) Các đặc điểm của bộ chim sẻ
(C) Ảnh hưởng của bộ chim sẻ đến Trái đất
03 A customs union is normally established to increase economic efficiency. A customs union also helps establish closer political and cultural ties between the member countries. Therefore, a customs union has many positive effects on member countries.
(A) Ảnh hưởng tích cực và tiêu cực của liên minh thuế quan
(B) Mối quan hệ giữa liên minh thuế quan và hiệu quả kinh tế
(C) Ưu điểm của liên minh thuế quan
04 Kidneys help fishes control the amount of ammonia in their bodies. In saltwater fish, the kidneys concentrate wastes and return as much water as possible back to the body. The kidneys of freshwater fish are specially adapted to pump out large amounts of dilute urine. Some fish even have specialised kidneys that change their function, allowing them to move from fresh water to salt water.
(A) Chức năng của thận cá
(B) Điểm khác biệt giữa cá nước ngọt và cá nước mặn
(C) Tại sao thận cá nước ngọt lại đặc biệt
(Cột lề phải): NẮM VỮNG KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU CĂN BẢN | Week 1 | Day 1 | Hackers IELTS Reading Basic
Đáp án – Dịch nghĩa – Giải thích trang 266
Vocabulary
01 tadpole n. nòng nọc herbivorous a. (thuộc) động vật ăn cỏ spiral a. dạng xoắn carnivorous a. (thuộc) động vật ăn thịt gut n. ruột
02 passerine n. (chim) bộ chim sẻ trait n. đặc điểm thrive v. phát triển mạnh, thịnh vượng
03 customs union phr. liên minh thuế quan member country phr. nước thành viên
04 kidney n. thận saltwater fish phr. cá nước mặn freshwater fish phr. cá nước ngọt pump out phr. bơm (ra) khỏi dilute a. nhạt, loãng urine n. nước tiểu
Week 1 Day 1 – Xác định nội dung chính 27
Trang 28
Luyện tập | Xác định nội dung chính
Các bạn vừa luyện tập kỹ năng tìm từ khóa, đoán chủ đề, tìm tiêu đề phù hợp cho đoạn. Bây giờ, hãy áp dụng các kỹ năng đó để giải đề thi IELTS Reading thực tế.
READING PASSAGE 1
Cause for Concern about Autism
A Autism is an increasing dilemma in many countries around the world. Autism is a developmental disorder that impairs a person’s ability to communicate and interact socially. According to the Center for Disease Control, the prevalence of autism rose by 5 to 15 per cent each year from 1990 to 2000. In 1990, it occurred in only 1 out of 150 children. By 2000, this figure had risen to 1 in 68.
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách tiếng Anh sau:
B Autism is brought on by environmental and genetic factors. Environmental triggers include the use of dangerous substances, such as drugs or alcohol, by the mother during pregnancy. Also, measles infections during pregnancy have been linked to higher rates of autism. Scientists also know that heredity plays a key role, though no single gene has been conclusively connected to autism. An article by Daniel Geschwind reported that siblings of an autistic child are 25 times more likely to develop autism than the general population.
C Because the symptoms of autism are highly variable, a variety of treatment methods are often necessary. Behavioural issues may require intensive training and the participation of the whole family. Also, specialised therapy is often necessary for improving speech and physical coordination. Finally, medicines can help related psychological problems, such as anxiety and depression.
(Cột bản dịch tiếng Việt)
Nguyên nhân dẫn đến mối quan ngại về chứng tự kỷ
A Tự kỷ là một vấn đề nan giải ngày càng phổ biến ở nhiều quốc gia trên thế giới. Tự kỷ là chứng rối loạn phát triển làm suy giảm khả năng giao tiếp và tương tác xã hội của một người. Theo Trung tâm Kiểm soát Dịch bệnh, tỷ lệ mắc tự kỷ tăng 5-15% mỗi năm trong giai đoạn 1990-2000. Năm 1990, cứ 150 trẻ mới có 1 trẻ mắc bệnh. Đến năm 2000, con số này tăng lên thành 1 trên 68.
B Tự kỷ là do các yếu tố môi trường và di truyền gây ra. Các tác nhân môi trường bao gồm việc người mẹ sử dụng những chất nguy hiểm như ma túy hoặc rượu trong lúc mang thai. Ngoài ra, những người mẹ mắc bệnh sởi trong quá trình mang thai cũng có khả năng sinh ra những đứa con tự kỷ cao hơn. Các nhà khoa học cũng biết rằng di truyền đóng vai trò rất quan trọng, dù không có gen đơn lẻ nào được khẳng định là liên quan đến chứng tự kỷ. Một bài viết của Daniel Geschwind cho thấy anh chị em của trẻ tự kỷ có nguy cơ mắc tự kỷ cao hơn 25 lần so với dân số nói chung.
C Vì triệu chứng của tự kỷ rất đa dạng, nên thường cần nhiều phương pháp điều trị khác nhau. Các vấn đề về hành vi có thể đòi hỏi quá trình rèn luyện chuyên sâu và sự tham gia của cả gia đình. Ngoài ra, cũng cần các liệu pháp chuyên biệt để cải thiện khả năng kết hợp ngôn ngữ với thể chất. Cuối cùng, thuốc có thể hỗ trợ cho các vấn đề tâm lý liên quan như chứng lo âu và trầm cảm.
autism n. tự kỷ disorder n. sự rối loạn impair v. làm suy giảm intensive a. chuyên sâu
prevalence n. tỷ lệ mắc bệnh figure n. con số genetic a. (thuộc về) di truyền
trigger n. mầm mống, tác nhân kích thích pregnancy n. sự mang thai measles n. bệnh sởi
heredity n. sự di truyền, đặc điểm di truyền conclusively adv. chắc chắn, dứt khoát
coordination n. sự phối hợp
28 HACKERS IELTS READING BASIC
Trang 30 (Day 2)
Day 2 | Tìm thông tin chi tiết
Hầu hết các câu hỏi trong bài thi IELTS Reading đều xoay quanh những thông tin chi tiết có trong bài đọc. Để chuẩn bị cho dạng bài này, trong Day 2, các bạn sẽ luyện tập xác định vị trí thông tin chi tiết được nhắc đến trong bài đọc và luyện tập đọc hiểu chính xác những thông tin chi tiết đó.
1. Tìm câu gợi ý trong bài đọc dựa trên các cụm từ khóa
- Cụm từ khóa là nhóm các từ có ý nghĩa quan trọng nhất trong câu.
- Khi tìm thông tin chi tiết của bài đọc, trước tiên cần xác định cụm từ khóa trong câu hỏi, rồi rà soát vị trí nội dung liên quan đến cụm từ khóa đó trong bài đọc.
Gạch chân cụm từ khóa trong câu hỏi, sau đó tìm và gạch chân các nội dung liên quan đến cụm từ khóa đó trong bài đọc.
Eg: Salmon breed in fresh waters and spend their adult life in the sea. When the adults reach a certain age, they migrate back towards the rivers where they were spawned and begin to swim upstream. <u>Spawning occurs in fast-flowing, oxygen-rich water</u> where the bottom consists of small stones and gravel. Once they have bred, it is usual for the adult salmon to die.
In which conditions do salmon lay eggs?
Dịch nghĩa: Cá hồi sinh sản ở vùng nước ngọt và dành cả phần đời trưởng thành ngoài biển. Đến một độ tuổi nhất định, con trưởng thành di cư bằng cách bơi ngược dòng trở lại các con sông nơi chúng được sinh ra. Việc đẻ trứng diễn ra ở nơi có dòng nước chảy xiết, giàu oxy có phần đáy chứa sỏi đá nhỏ. Khi đẻ trứng xong, cá hồi trưởng thành thường chết.Cá hồi đẻ trứng trong điều kiện nào?
Giải thích: Từ khóa của câu hỏi là “lay eggs”, vì vậy bạn hãy tìm trong bài đọc nội dung có liên quan đến từ khóa này. Cụm từ “Spawning occurs in fast-flowing, oxygen-rich water” ở câu thứ ba có nghĩa là việc đẻ trứng diễn ra ở nơi có dòng nước chảy xiết, giàu oxy. Như vậy, cụm từ này nhắc đến các điều kiện liên quan đến việc đẻ trứng.
Từ vựng: breed v. nhân giống, sinh sản migrate v. di cư spawn v. đẻ trứng upstream adv. ngược dòng gravel n. viên sỏiĐáp án: lay eggs, spawning occurs in fast-flowing, oxygen-rich water
30 HACKERS IELTS READING BASIC
Trang 31
01 At a certain time each day or each year, a chicken lays an egg, people feel sleepy, and a tree loses its leaves. All of these things, and many more, happen in a certain way. They take place because of something called an ‘internal clock.’ The word ‘internal’ means ‘inside of,’ and the internal clock is inside a certain part of every plant and animal. The internal clock receives a signal or message from the world around it. Some of these signals include light, heat and darkness.
Where does an internal clock get signs from?
02 Bat wings are made of greatly lengthened hand and arm bones covered by a wide membrane or skin. The skin is attached to the lower leg near the ankle so the wing is length of the body. Using powerful muscles, the bat doesn’t just flap its wings up and down like a bird, but rather swims through the air reaching forward in an action much like a breast stroke of up to 20 beats a second. It can also glide on air currents much like a gull or hawk.
What motion does a bat make when it flies?
03 In October 1920, people began to panic and sell their shares rapidly. On a single day, almost 13 million shares were sold on the New York Stock Exchange. This started the crisis known as the ‘Wall Street Crash.’ It soon affected the whole world. Many people lost all their money, banks and businesses closed, and unemployment began to rise. The situation was made worse by a drought in the Great Plains.
What economic effects did the Wall Street Crash have?
04 The chameleon goby, a native fish of China, Korea, eastern Siberia, and Japan, was introduced into San Francisco Bay during the 1950s. It uses old oysters or clam shells as its nesting site, and lays eggs on the inner surface of the shell in a single layer. But because there are no oyster beds in the San Francisco Bay, the chameleon goby usually uses cans and bottles as spawning sites.
Why would the goby use discarded drinks as nests?
(Cột lề phải): NẮM VVN KỸ NĂNG ĐỌC HIỂU CĂN BẢN | Week 1 | Day 2 | Hackers IELTS Reading Basic
Đáp án – Dịch nghĩa – Giải thích trang 267
Vocabulary
01 internal clock phr. đồng hồ nội bộ signal n. tín hiệu
02 membrane n. (động-thực vật) màng breast stroke phr. bơi ếch glide v. chao liệng air current phr. luồng khí
03 panic v. hoảng loạn share n. cổ phần, cổ phiếu the Great Plains phr. (phía đông dãy núi Rocky, trải dài trên lãnh thổ Mỹ-Canada) vùng Đại Bình Nguyên
04 oyster n. con hàu shell n. vỏ spawn v. đẻ trứng
Week 1 Day 2 – Tìm thông tin chi tiết 31
Trang 32
2. Đọc hiểu thông tin được thay đổi cách diễn đạt
- Thông tin trong bài đọc thường được nhắc lại ở câu hỏi nhưng thay đổi cách diễn đạt.
- So sánh cách diễn đạt trong bài đọc với cách diễn đạt trong câu hỏi để tìm điểm tương đồng (nếu có).
Hãy đọc bài đọc và hoàn thành câu dưới đây.
Eg: A fan is a device used to induce airflow and generally made from broad, flat surfaces which revolve. Although the air circulated by a fan is refreshing, fans do not actually reduce air temperature. In order to make the room colder, an appliance like an air conditioner is required.
Fans are used ____________.
(A) to lower the temperature
(B) to lower the humidity
(C) to move the air
Dịch nghĩa: Quạt là thiết bị được dùng để tạo luồng gió và thường được làm từ các bề mặt phẳng, rộng có thể quay vòng. Dù không khí lưu thông từ quạt rất mát, nhưng quạt không thực sự làm giảm nhiệt độ không khí. Để khiến phòng mát hơn, cần có thiết bị như điều hòa nhiệt độ.Quạt được sử dụng để ____________.(A) làm giảm nhiệt độ(B) làm giảm độ ẩm(C) làm lưu thông không khí
Giải thích: Trong bài đọc, cụm từ “the air circulated by a fan” nghĩa là “không khí được lưu thông bởi quạt”, nên (C) là đáp án. Từ “circulated” trong bài đọc được diễn đạt lại thành “move” trong đáp án.Phương án (A) sai vì có nội dung trái ngược với bài đọc. Cụm từ “fans do not actually reduce air temperature” trong bài đọc có nghĩa là quạt không thực sự làm giảm nhiệt độ không khí.Phương án (B) sai vì nội dung này không được đề cập đến trong bài đọc.
Từ vựng: induce v. gây ra airflow n. dòng không khí, luồng gió flat a. phẳng revolve v. xoay vòng circulate v. tuần hoàn, lưu thông refreshing a. sảng khoái, mát mẻ appliance n. thiết bịĐáp án: (C)
32 HACKERS IELTS READING BASIC
Các sách tiếng anh khác cùng chủ đề:

