








ZIM School of English and Test Preparation
Understanding
Grammar
for IELTS
An essential guide to advancing sentences
Sentence
Forming
Developing
Paraphrasing
an upgraded edition of Grammar Tree
Mục lục
Các đơn vị ngữ pháp Tiếng Anh 7
Phần 1: Forming a Sentence 9
Unit 1: Thành phần câu 10
Unit 2: Động từ 13
Lesson 2.1: Thì động từ 16
Lesson 2.2: Động từ khuyết thiếu 33
Lesson 2.3: Câu bị động 50
Unit 3: Chủ ngữ 66
Lesson 3.1: Cụm danh từ 70
Lesson 3.2: Sự hòa hợp chủ ngữ – động từ 82
Phần 2: Developing a sentence 95
Unit 4: Bổ ngữ của động từ 96
Unit 5: Tính từ và trạng từ 106
Lesson 5.1: Tính từ và trạng từ 106
Lesson 5.2: So sánh 123
Unit 6: Câu có nhiều hơn một mệnh đề 137
Lesson 6.1: Câu ghép 137
Lesson 6.2: Câu phức và câu phức ghép 141
Mệnh đề danh từ 142
Mệnh đề tính từ (mệnh đề quan hệ) 143
Lesson 6.3: Câu phức và câu phức ghép (tiếp) 159
Mệnh đề trạng ngữ 159
Câu phức ghép 164
Phần 3: Paraphrasing a sentence 175
Unit 7: Kỹ thuật viết lại câu và ứng dụng trong IELTS Writing 176
Unit 8: Bài tập tổng hợp 186
Phụ lục 208
This publication’s user rights are given to 6
Mã khách hàng: 250420-027 | Phone: 0353580828 | Email: nhunguyen3899@gmail.com
Các đơn vị ngữ pháp Tiếng Anh
Các đơn vị ngữ pháp tiếng Anh bao gồm: Từ, cụm từ, mệnh đề và câu.
Từ Cụm từ Mệnh đề Câu
Trong tiếng Anh, có 4 loại câu được sử dụng với mục đích khác nhau:
Câu trần thuật (khẳng định – phủ định)
Câu hỏi
Câu
Câu cầu khiến
Câu cảm thán
Trong bài thi viết IELTS, người học sẽ chủ yếu sử dụng loại câu trần thuật để miêu tả biểu đồ trong Task 1 và phát triển bài luận trong Task 2. Chính vì vậy, các bài sau sẽ tập trung vào việc hướng dẫn người học xây dựng các loại câu trần thuật khác nhau để tối ưu hiệu quả truyền tải thông tin.
This publication’s user rights are given to 7
Mã khách hàng: 250420-027 | Phone: 0353580828 | Email: nhunguyen3899@gmail.com
Các loại câu trần thuật
Câu trần thuật
Câu đơn
Câu ghép
Câu phức
Câu phức ghép
Thì động từ
Chủ ngữ Subject
Động từ Verb
Sự hòa hợp chủ ngữ – động từ
Có 4 loại câu trần thuật: Câu đơn, câu ghép, câu phức và câu phức ghép. Cả 4 loại câu này đều được tạo nên từ tối thiểu 1 mệnh đề và mỗi mệnh đề buộc phải có chủ ngữ và động từ; trong đó, chủ ngữ luôn đứng trước động từ. Để chủ ngữ và động từ đứng cạnh nhau tạo nên một mệnh đề chính xác về mặt ngữ pháp, người học cần chú ý đến 2 yếu tố:
- Thì động từ: phản ánh thời điểm chủ thể (chủ ngữ) thực hiện hành động (động từ)
- Sự hòa hợp chủ ngữ – động từ: chia động từ theo chủ ngữ số ít hoặc chủ ngữ số nhiều.
Ở các bài sau, người học sẽ được hướng dẫn từng bước cấu tạo nên các loại câu khác nhau.
This publication’s user rights are given to 8
Mã khách hàng: 250420-027 | Phone: 0353580828 | Email: nhunguyen3899@gmail.com
Unit 1
Thành phần câu
She runs.
S V
Đây là một câu trần thuật hoàn chỉnh với Chủ ngữ – Subject là “she” và Động từ – Verb là “runs.”
• Chủ ngữ là chủ thể của hành động được miêu tả trong câu.
• Động từ là thành phần miêu tả hành động hoặc trạng thái của Chủ ngữ.
Chủ ngữ và Động từ là hai thành phần không thể thiếu trong một câu trần thuật và có quan hệ mật thiết với nhau trong ngữ pháp tiếng Anh.
Thì động từ Hành động xảy ra khi nào?
S V
Sự hòa hợp S – V Chủ ngữ số ít hay số nhiều?
Trong câu trần thuật, Chủ ngữ luôn đứng trước Động từ.
Chủ ngữ và Động từ có sự liên kết chặt chẽ về mặt ngữ pháp thông qua 2 yếu tố:
- Thì động từ -> Hãy đặt câu hỏi: Hành động xảy ra khi nào?
- Sự hòa hợp Chủ ngữ – Động từ (Subject – Verb agreement) -> Hãy đặt câu hỏi: Chủ ngữ số ít hay số nhiều?
Trong ngữ pháp tiếng Anh, có tổng cộng 5 thành phần câu. Ngoài Chủ ngữ và Động từ là 2 thành phần không thể thiếu, 3 thành phần còn lại là: Tân ngữ – Object, Bổ ngữ – Complement, và Trạng ngữ – Adverbial. Không phải câu nào cũng có 3 thành phần trên. Tùy vào thông tin muốn truyền đạt mà người viết mới bổ sung các thành phần đó.
This publication’s user rights are given to 10
Mã khách hàng: 250420-027 | Phone: 0353580828 | Email: nhunguyen3899@gmail.com
Tân ngữ – Object
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách tiếng Anh sau:
Tân ngữ là đối tượng chịu tác động từ hành động của chủ ngữ.
Tân ngữ luôn luôn đứng sau Động từ.
He threw the ball.
Anh ấy ném quả bóng.
She is carrying a bag.
Cô ấy đang mang theo một cái túi.
Some students are reading books in the library.
Vài học sinh đang đọc sách trong thư viện.
Bổ ngữ – Complement
Bổ ngữ là thành phần bổ sung thông tin cho các phần khác trong câu: chủ ngữ, động từ và tân ngữ
Bổ ngữ cho Chủ ngữ: đứng sau động từ liên kết (be, become, feel, seem, appear …).
I am very happy.
Tôi thấy rất hạnh phúc.
She became a teacher.
Cô ấy trở thành một giáo.
He seemed very calm after the bad news.
Anh ấy trông có vẻ rất bình tĩnh sau khi nghe được hung tin.
Bổ ngữ cho Động từ: thường được dùng dưới dạng To – V, V – ing, sb to V và That + Mệnh đề
I want to visit Phu Quoc Island.
Tôi muốn đến thăm đảo Phú Quốc.
Children should avoid playing video games.
Trẻ em cần tránh chơi điện tử.
Being good at English enables students to study better at university.
Giỏi tiếng Anh cho phép học sinh học tốt hơn ở đại học.
Parents expect that their children concentrate on their classes at school.
Bố mẹ kì vọng rằng con cái họ sẽ tập trung học tập ở trường.
This publication’s user rights are given to 11
Mã khách hàng: 250420-027 | Phone: 0353580828 | Email: nhunguyen3899@gmail.com
Bổ ngữ cho Tân ngữ: bổ sung thông tin cho tân ngữ của câu.
I found the lesson very interesting.
Tôi thấy bài học này rất thú vị.
This smell makes me sick.
Mùi này làm tôi bị ốm.
Many Vietnamese parents name their children Trang.
Rất nhiều cha mẹ ở Việt Nam đặt tên con là Trang.
Trạng ngữ
Trạng ngữ xuất hiện trong câu khi người viết muốn đưa ra các thông tin về:
Thời gian
Địa điểm
Mục đích
Tần suất
Cách thức
Mức độ
Ví dụ:
❶ Thời gian: at lunch time, in the morning, in 1998
❷ Địa điểm: in Hanoi, everywhere, there
❸ Mục đích: to go to work, for different purposes
❹ Tần suất: on a regular basis, daily, everyday
❺ Cách thức: in a good way, quickly
❻ Mức độ: significantly, highly
This publication’s user rights are given to 12
Mã khách hàng: 250420-027 | Phone: 0353580828 | Email: nhunguyen3899@gmail.com
Unit 2
Động từ
Động từ là thành phần trọng yếu của một câu hoàn chỉnh và là những từ miêu tả hành động hoặc trạng thái của chủ thể.
Hành động của chủ thể
I bought a house.
Tôi mua một ngôi nhà.
He is sleeping on the sofa.
Anh ấy đang ngủ trên ghế sô pha.
Jane borrowed 5 dollars from Bob.
Jane vay Bob 5 đô la.
Trạng thái của chủ thể
I own a house.
Tôi sở hữu một ngôi nhà.
He was tired.
Anh ấy cảm thấy mệt.
Jane owes Bob 5 dollars.
Jane nợ Bob 5 đô la.
Một số động từ miêu tả hành động của chủ thể: go, buy, run, stop, throw, …
Một số động từ miêu tả trạng thái của chủ thể: be, believe, belong to, contain, doubt, know, like, love, owe, own, seem, understand, want, …
5 loại động từ
Loại động từ Ý nghĩa Ví dụ
Ngoại động từ Miêu tả hành động có tác động đến đối tượng khác (tân ngữ). He helped me.
Anh ấy đã từng giúp tôi.
Nội động từ Miêu tả hành động không có tác động đến đối tượng khác. I sleep whenever I can.
Tôi ngủ bất cứ khi nào có thể.
This publication’s user rights are given to 13
Mã khách hàng: 250420-027 | Phone: 0353580828 | Email: nhunguyen3899@gmail.com
Động từ “to be” Dùng khi miêu tả sự tồn tại, trạng thái, tính chất của con người, sự vật hay sự việc nào đó. Education is essential tio children’s development.
Giáo dục rất cần thiết với sự phát triển của trẻ em.
Trợ động từ
Be – do – have – will Kết hợp với động từ chính để hình thành câu nghi vấn/ phủ định hay một số thì động từ trong tiếng Anh. Many students are living under great pressure.
Rất nhiều học sinh đang sống dưới áp lực lớn.
Động từ khuyết thiếu Không đứng độc lập một mình mà luôn đi trước một động từ khác Parents should encourage their children to play sports.
Bố mẹ nên khuyến khích con cái của họ chơi thể thao.
Các dạng của động từ
- Động từ nguyên thể
Động từ nguyên thể là động từ không thay đổi về hình thức.
Many people want to study economics at university.
Rất nhiều người muốn học kinh tế ở đại học.
- Động từ dạng -s / -es
Được chuyển hóa từ động từ dạng nguyên thể, dựa vào chữ cái cuối cùng của động từ. Hầu hết các động từ sẽ thêm đuôi -s. Ví dụ: travel ➔ travels; play ➔ plays
This publication’s user rights are given to 14
Mã khách hàng: 250420-027 | Phone: 0353580828 | Email: nhunguyen3899@gmail.com

