Tải FREE sách Tiếng Anh 12 Friends Global PDF - Student Book

Tải FREE sách Tiếng Anh 12 Friends Global PDF – Student Book

Tải FREE sách Tiếng Anh 12 Friends Global PDF – Student Book là một trong những đáng đọc và tham khảo. Hiện Tải FREE sách Tiếng Anh 12 Friends Global PDF – Student Book đang được SkyLead chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Nhấn nút Tải PDF ngay ở bên dưới để tải Tải FREE sách Tiếng Anh 12 Friends Global PDF – Student Book về máy của bạn nhé!

Mô tả sách / Tài liệu

Để giúp bạn có cái nhìn sơ lược và làm quen trước với nội dung, đội ngũ biên tập của chúng tôi đã trích dẫn một phần nhỏ từ cuốn sách ngay bên dưới. Nếu bạn muốn đọc toàn bộ tác phẩm này, hãy nhấp vào nút “Tải PDF ngay” ở phía trên để tải về bản tiếng Việt đầy đủ hoàn toàn miễn phí nhé!

TÓM TẮT VÀ CẢM NHẬN VỀ SÁCH TIẾNG ANH 12 FRIENDS GLOBAL – STUDENT BOOK

1. Tổng quan về Sách Tiếng Anh 12 Friends Global – Student Book

Sách Tiếng Anh 12 Friends Global – Student Book (Sách học sinh) là một phần của bộ giáo trình được thiết kế đặc biệt cho học sinh lớp 12 tại Việt Nam, nhằm đáp ứng Khung chương trình Giáo dục Phổ thông 2018 và hướng đến các chuẩn đầu ra quốc tế (CEFR). Cuốn sách không chỉ là tài liệu học tập mà còn là công cụ giúp học sinh củng cố và phát triển toàn diện 4 kỹ năng ngôn ngữ (Nghe, Nói, Đọc, Viết) ở cấp độ B2 (Independent User), chuẩn bị cho các kỳ thi quan trọng, đặc biệt là kỳ thi tốt nghiệp THPT và các chứng chỉ ngoại ngữ quốc tế.

2. Cấu trúc và Nội dung Trọng tâm của Sách

Cuốn sách được tổ chức thành các đơn vị bài học (Units) theo chủ đề, cùng với các phần ôn tập và bổ sung kiến thức. Cấu trúc này giúp học sinh tiếp thu kiến thức một cách có hệ thống và ứng dụng linh hoạt.

2.1. Cấu trúc Đơn vị Bài học (Units)

Mỗi đơn vị bài học trong sách (thường gồm 8-10 Units chính) được xây dựng theo một cấu trúc thống nhất, dễ theo dõi:

  • Từ vựng (Vocabulary): Giới thiệu từ vựng theo chủ đề, thường được lồng ghép trong các bài đọc hoặc bài nghe. Sách chú trọng từ vựng học thuật, thành ngữ (idioms) và cụm động từ (phrasal verbs) để nâng cao khả năng diễn đạt tự nhiên.
  • Ngữ pháp (Grammar): Tập trung vào các cấu trúc ngữ pháp phức tạp và nâng cao, phù hợp với cấp độ B2 như: các thì hoàn thành, câu điều kiện hỗn hợp, mệnh đề quan hệ rút gọn, câu tường thuật phức tạp, và các cấu trúc bị động đặc biệt (e.g., have something done).
  • Kỹ năng Đọc (Reading): Các bài đọc có nội dung đa dạng, mang tính toàn cầu (Global) và học thuật, giúp học sinh mở rộng kiến thức xã hội và rèn luyện kỹ năng đọc hiểu chuyên sâu (như tìm ý chính, quét thông tin chi tiết, suy luận).
  • Kỹ năng Nghe (Listening): Các bài nghe mô phỏng tình huống thực tế, từ phỏng vấn, thảo luận, đến các thông báo chính thức, giúp học sinh quen thuộc với nhiều giọng điệu và tốc độ nói khác nhau.
  • Kỹ năng Nói (Speaking): Đề cao tính tương tác. Các hoạt động Nói thường yêu cầu học sinh thảo luận, trình bày quan điểm, hoặc tham gia vào các tình huống giao tiếp cụ thể (ví dụ: giving a presentation, negotiating, expressing opinions).
  • Kỹ năng Viết (Writing): Tập trung vào các dạng bài viết học thuật và trang trọng, chẳng hạn như formal/informal letters, essays (argumentative/opinion), và reports. Sách cung cấp các khung sườn (framework) và mẫu câu (useful expressions) chi tiết.

2.2. Các Phần Bổ sung Quan trọng

Ngoài các Units chính, sách còn có các phần phụ trợ sau:

  • Review Units/Progress Check: Các bài kiểm tra ngắn hoặc bài ôn tập sau mỗi 2-3 Units, giúp học sinh tự đánh giá và củng cố kiến thức đã học.
  • Exam Skills: Phần này tập trung vào các chiến lược làm bài thi, đặc biệt là các dạng bài thường gặp trong kỳ thi tốt nghiệp THPT và IELTS/TOEFL.
  • Culture/Global Citizenship: Các bài học lồng ghép yếu tố văn hóa toàn cầu, khuyến khích học sinh trở thành công dân toàn cầu có hiểu biết và trách nhiệm.

3. Cảm nhận và Đánh giá Sâu sắc về Sách

3.1. Tính Hiện đại và Phù hợp với Xu thế Toàn cầu

Điểm mạnh lớn nhất của bộ sách là tính “Global” được thể hiện qua nội dung. Các chủ đề của sách rất hiện đại và thời sự (ví dụ: Artificial Intelligence, Global Warming, Digital Detox, Social Media Impact), khiến học sinh cảm thấy kiến thức gần gũi và có động lực học tập hơn. Việc lồng ghép các yếu tố văn hóa đa dạng giúp mở rộng tầm nhìn, không chỉ học ngôn ngữ mà còn học về thế giới. Sách đã thành công trong việc chuyển đổi từ cách học Tiếng Anh truyền thống (chỉ chú trọng ngữ pháp) sang phương pháp giao tiếp và ứng dụng.

3.2. Sự Chặt chẽ trong Phát triển Ngữ pháp và Từ vựng

Sách cung cấp một lộ trình rõ ràng để học sinh lớp 12 đạt đến trình độ B2.

  • Ngữ pháp: Không chỉ dừng lại ở lý thuyết, sách luôn đặt các cấu trúc ngữ pháp vào trong ngữ cảnh cụ thể (contextualized grammar), sau đó là các bài tập thực hành giao tiếp (communicative tasks). Ví dụ: việc học về câu điều kiện loại 3 được kết nối với việc thảo luận về những sự kiện đã qua và bài học kinh nghiệm.
  • Từ vựng: Việc phân loại và giới thiệu từ vựng học thuật, đặc biệt là các collocations (kết hợp từ) và topic-related vocabulary, là vô cùng hữu ích. Đây là yếu tố then chốt để học sinh có thể đạt điểm cao trong phần Viết và Nói của các kỳ thi quốc tế, nơi sự đa dạng và chính xác của từ vựng được đánh giá cao.

3.3. Phương pháp Tiếp cận Kỹ năng Tích hợp và Chiến lược Thi cử

Sách không dạy các kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết một cách riêng lẻ mà thường xuyên tích hợp chúng. Ví dụ, một bài học có thể bắt đầu bằng một bài đọc về biến đổi khí hậu, sau đó chuyển sang thảo luận nhóm (nói) về giải pháp, và kết thúc bằng việc viết một bài luận (essay) nêu ý kiến cá nhân.

Hơn nữa, phần Exam Skills là một điểm cộng lớn. Nó không chỉ cung cấp các bài tập mô phỏng mà còn trang bị cho học sinh các chiến lược cụ thể (techniques) để xử lý các dạng câu hỏi khó (ví dụ: trắc nghiệm nhiều lựa chọn, điền vào chỗ trống, phối hợp thông tin). Điều này giúp học sinh lớp 12 tự tin hơn khi đối mặt với áp lực thi cử.

3.4. Thách thức và Khuyến nghị

Mặc dù có nhiều ưu điểm, do tính chất nâng cao (cấp độ B2), sách vẫn có thể tạo ra một số thách thức:

  • Yêu cầu nền tảng cao: Học sinh cần có một nền tảng tiếng Anh vững chắc từ các cấp lớp dưới. Những học sinh có kiến thức cơ bản yếu có thể cảm thấy quá tải với lượng từ vựng học thuật và cấu trúc ngữ pháp phức tạp được giới thiệu trong sách.
  • Cần sự hỗ trợ của giáo viên: Một số hoạt động giao tiếp và thảo luận mở đòi hỏi giáo viên phải có phương pháp sư phạm linh hoạt để khuyến khích học sinh tham gia tích cực và hiệu quả.

Tóm lại, Tiếng Anh 12 Friends Global – Student Book là một tài liệu học tập hiện đại, toàn diện và có mục tiêu rõ ràng, giúp học sinh không chỉ vượt qua kỳ thi mà còn trang bị kỹ năng ngôn ngữ thiết yếu cho môi trường học tập và làm việc quốc tế trong tương lai. Nó là một sự chuyển đổi tích cực trong việc dạy và học tiếng Anh ở bậc THPT.

Tải FREE sách Tiếng Anh 12 Friends Global PDF – Student Book

I Introduction
IA Vocabulary
Friends buddies, pals, mates
I can talk about friends and friendship.
intimacy, sự riêng tư
closeness, sự gần gũi

happy friends, shooting photos together
laughing, smiling, cheerful

Tell us what you think is important in a best friend.
Share with us / believe / vital (essential) / close friend / soulmate tâm giao

JACKO Well, I hope to be supported by a best friend when I have a problem and I expect them to spend time listening to me. I also don’t want to have to apologise for being me!
(Handwritten notes: issue, understood, assisted, say sorry for my personality)

QUEEN I agree. A good friend shouldn’t mind putting up with the bad side of my personality. They should also be honest and warn me against doing things they don’t think are good. And they should advise me to do things they think are right, even if I decide not to do them!
(Handwritten notes: negative, buddy, be bothered with, tolerating, truthful, alert, counsel, appropriate, right, even though)

MATE365 Good points. A best friend doesn’t choose to be your friend only when things are going well. They should always be there when you need them!
(Handwritten notes: reasoning, smoothly, decide, by your side)

1 SPEAKING Work in pairs. Read the forum posts and discuss the opinions. Do you agree with them? Think of two more things that are important in a best friend.
(Handwritten note: Always tell the truth even if it hurts me. Never gossip about me with others.)

2 Match the highlighted verbs in the forum posts with the verb patterns below.
1 verb + -ing form: spend, mind
2 verb + infinitive: hope, decide, choose
3 verb + object + infinitive: advise me to do
4 verb + object + preposition + -ing form: warn me against doing
5 verb + preposition + -ing form: apologise for,

3 Choose the correct form to complete the sentences.
1 Jack admitted to copy / copying the test.
2 Amy hopes to study / studying medicine.
3 We really enjoyed to visit / visiting the exhibition together.
4 I agreed to go / going to help him with his homework.
5 Mark encouraged me to apply / applying for the summer job.
6 They praised him for to volunteer / volunteering.

4 Complete the dialogue with the correct form of the verbs below.
accuse / apologise / ask / insist / remind / think
Max: Hi, Lily. You look a bit anxious. What’s the matter?
Lily: Well, I was 1 thinking (of) going to Amy’s, but she’s just texted me to say she’s busy all weekend. I think she’s angry with me.
Max: Why? I thought you were good friends.
Lily: We are, but she 2 asked me to go out with her last Saturday and I 3 reminded her about Monday’s maths exam and said we should stay in and study.
Max: That seems reasonable. So what’s the problem?
Lily: Well, she 4 insisted on going out and of course she didn’t study. She didn’t do well in the exam and now she’s 5 accusing me of being a bad friend because I didn’t stop her from going out!
Max: That’s really unfair! She should be ashamed of herself. In my opinion, she should 6 apologise for being so unreasonable!

5 Find adjectives in the dialogue that correspond with these nouns: anger, anxiety, shame.
(anxious, angry, ashamed highlighted in dialogue)

Vocabulary Builder Word families: page 108 self-study, HW

LEARN THIS! Verbs followed by the infinitive or -ing
1 Some verbs are followed by either the infinitive or -ing form of a verb without any change in meaning.
2 Some verbs change their meaning depending on whether they are followed by an infinitive or an -ing form.

6 Read the Learn this! box. Put the verbs below into the correct group (1 or 2) in the Learn this! box.
continue / forget / go on / like / prefer / remember / start / stop / try

7 Choose the correct form of the verbs to complete the sentences. Sometimes both answers are correct.
1 I don’t like to go / going to discos.
2 Did you remember to tell / telling Ewan about the party?
3 I tried not to laugh / laughing, but I couldn’t stop myself.
4 Anna told me about her holidays; then she went on to talk / talking about life at university.

8 SPEAKING Work in pairs. Tell your partner about something you did recently. Use verbs from this lesson.

8 Introduction


IB Grammar
Present and future tenses
I can use different tenses to talk about the present and future.

1 SPEAKING Work in pairs. Look at the list of annoying habits. Which annoys you the most?
Someone who:
• always arrives late khi meeting friends.
• borrows things, but never returns them.
• always talks about himself / herself.

2 1.02 Read and listen to the dialogue. Which of the faults in exercise 1 does Andy complain about? Do you agree with the advice Jessica gives Andy? Why? / Why not?
Andy: Well, Tom never asks about what I’m doing. 1 He’s always talking about his life and what he’s going to do, but he doesn’t care about anyone else!
Jessica: Yes, I’ve noticed that 2 he never takes an interest in other people. Are you going to do anything about it?
Andy: What can I do? 3 That’s the personality he’s got.
Jessica: 4 Next time you see him, tell him that it annoys you. I’ll tell him if you want because it irritates me too!
Andy: Perhaps I should, because 5 his attitude is really putting me off him. If he can’t change his behaviour, then I don’t see how we can stay friends. 6 Our first lesson tomorrow is English. I’ll speak to him then.
Jessica: Good idea. If he’s really a good friend, he won’t get angry.
Andy: Well, thanks for your advice. 7 I’m playing football this evening, and it looks like it’s going to rain, so I’d better go home and pick up my waterproofs. See you.
Jessica: OK. Good luck with Tom!

3 Read the Learn this! box. Match the highlighted sentences (1–7) in exercise 2 with the rules (a–g).

LEARN THIS! Present simple and continuous
We use the present simple:
a for habits and routines.
b for a permanent situation or fact.
c for timetables and schedules.
d in future time clauses after when, as soon as, after, etc. or (the) next time, etc.
We use the present continuous:
e for something happening now or about now.
f for describing annoying behaviour with always.
g for future arrangements.

4 Complete the text with the correct present simple or continuous form of the verbs in brackets. More than one answer may be possible.
I frequently 1 __________ (text) my friends on my mobile phone, but I’m not like some people who 2 __________ (always use) their phones, even khi they 3 __________ (go out) with friends. I 4 __________ (use) it at the moment because I 5 __________ (revise) with some friends tomorrow (our exams 6 __________ (start) on Monday) and we 7 __________ (try) to decide where to meet. Texting 8 __________ (help) you organise your life, but shouldn’t dominate it!

Grammar Builder I.1 page 113

5 Read the Learn this! box. Complete the rules with will or be going to. Use the underlined examples from the dialogue in exercise 2 to help you.

LEARN THIS! will and be going to
For predictions, we use:
a __________ when it is based on what we can see or hear.
b __________ khi it is based on what we know or is just a guess.
For plans, we use:
c __________ khi we have already decided what to do.
d __________ khi we decide what to do at the moment of speaking.
e We use __________ to make offers and promises.

Grammar Builder I.2 page 113

6 PRONUNCIATION Falling and rising intonation patterns
As in a statement, our voice goes down at the end khi we are making a Wh-question. It goes up khi we are making a Yes-No question.

7 SPEAKING Work in pairs. Ask and answer the following questions, using the proper intonation patterns.
Do your friends have any annoying habits?
What do you do if someone has habits that are annoying?
Do you often enjoy your school holiday with your friends?
What plans do you have for the next school holiday?

Introduction 9


IC Vocabulary
Life events
I can talk about my family and life events.

1 SPEAKING Work in pairs. Tell your partner about:
• your first day at school.
• the first birthday that you can remember.
• learning to ride a bike.

**2 1.03 VOCABULARY Listen. How old are the people being described? Choose from the stages